• Danh từ

    con lai của lừa và ngựa, thường được nuôi để thồ hàng.

    Danh từ

    tên nốt nhạc thứ sáu, sau sol, trong gam do bảy âm.

    Động từ

    phát ra những lời với tiếng rất to, do bị đau hay hoảng sợ, bực tức, hoặc nhằm cho mọi người có thể nghe thấy
    sợ quá, la thất thanh
    la rầm lên phản đối
    la trời la đất
    (Phương ngữ) mắng
    bị mẹ la

    Tính từ

    ở vị trí rất thấp, gần sát mặt đất
    cành bổng, cành la
    gần bay la, xa bay bổng (tng)
    Trái nghĩa: bổng

    tác giả


    Tìm thêm với Google.com :

    NHÀ TÀI TRỢ
Mời bạn chọn bộ gõ Anh Việt
Bạn còn lại 350 ký tự.
X