• PC1 10.2.0.62 255.255.255.192 10.2.0.1 PC2 10.2.0.126 255.255.255.192 10.2.0.65 B1 int fa0/0 ip ad 10.2.0.1 255.255.255.192 no sho int fa0/1 ip ad 10.2.0.65 255.255.255.192 no sho int s0/0/0 ip ad 172.17.1.226 255.255.255.252 no sho Route RIP net 10.0.0.0 10 thuộc lớp A net 172.17.0.0 172 thuoc lop B no auto-sum passive-interface fa0/0 passive-interface fa0/1 ver 2 nâng câp ripv2

    PC3 10.2.0.158 255.255.255.224 10.2.0.129 PC4 10.2.0.190 255.255.255.224 10.2.0.161 B2 int fa0/0 ip ad 10.2.0.129 255.255.255.224 no sho int fa0/1 ip ad 10.2.0.161 255.255.255.224 int s0/0/0 ip ad 172.17.1.230 255.255.255.252 Route RIP net 10.0.0.0 net 172.17.0.0 no auto-sum passive-interface fa0/0 passive-interface fa0/1 ver 2

    PC5 10.2.0.206 255.255.255.240 10.2.0.193 PC6 10.2.0.222 255.255.255.240 10.2.0.209 B3 int fa0/0 ip ad 10.2.0.193 255.255.255.240 no sho int fa0/1 ip ad 10.2.0.209 255.255.255.240 int s0/0/0 ip ad 172.17.1.234 255.255.255.252 Route RIP net 10.0.0.0 net 172.17.0.0 no auto-sum passive-interface fa0/0 passive-interface fa0/1 ver 2

    PC7 10.2.0.230 255.255.255.248 10.2.0.225 PC8 10.2.0.238 255.255.255.248 10.2.0.233 HQ int fa0/0 ip ad 10.2.0.225 255.255.255.248 no sho int fa0/1 ip ad 10.2.0.233 255.255.255.248 int s0/0/1 ip ad 172.17.1.225 255.255.255.252 int s0/1/0 ip ad 172.17.1.229 255.255.255.252 int s0/1/1 ip ad 172.17.1.233 255.255.255.252 int s0/0/0 ip ad 209.165.201.2 255.255.255.252 Route RIP net 10.0.0.0 net 172.17.0.0 no auto-sum passive-interface fa0/0 passive-interface fa0/1 Default information originnate ver 2 ip router 0.0.0.0 0.0.0.0 s0/0/0


    Sever 209.165.202.130 255.255.255.252 209.165.202.129 ISP int s0/0/0 209.165.201.1 255.255.255.252 ip router 0.0.0.0 0.0.0.0 s0/0/0 ip router 10.0.0.0 255.255.255.0 s0/0/0 ip router 172.17.1.224 255.255.255.240 s0/0/0 Device Interface Ip address Subnet mark Default gateway Hq Fa0/0 172.16.8.225 255.255.255.248 n/a Fa0/1 172.16.8.233 255.255.255.248 n/a S0/0/0 209.165.201.2 255.255.255.252 n/a S0/0/1 172.17.1.226 255.255.255.252 n/a S0/1/0 172.17.1.230 255.255.255.252 n/a S0/1/1 172.17.1.234 255.255.255.252 n/a B1 Fa0/0 172.16.8.1 255.255.255.192 n/a Fa0/1 172.16.8.65 255.255.255.192 n/a S0/0/0 172.17.1.225 255.255.255.252 n/a B2 Fa0/0 172.16.8.129 255.255.255.224 n/a Fa0/1 172.16.8.161 255.255.255.224 n/a S0/0/0 172.17.1.229 255.255.255.252 n/a B3 Fa0/0 172.16.8.193 255.255.255.240 n/a Fa0/1 172.16.8.209 255.255.255.240 n/a S0/0/0 172.17.1.233 255.255.255.252 n/a Isp Fa0/0 209.165.202.129 255.255.255.252 n/a S0/0/0 209.165.201.1 255.255.255.252 n/a Web server Nic 209.165.202.130 255.255.255.252 209.165.202.129 Pc1 Nic 172.16.8.62 255.255.255.192 172.16.8.1 Pc2 Nic 172.16.8.126 255.255.255.192 172.16.8.65 Pc3 Nic 172.16.8.158 255.255.255.224 172.16.8.129 Pc4 Nic 172.16.8.190 255.255.255.224 172.16.8.161 Pc5 Nic 172.16.8.206 255.255.255.240 172.16.8.193 Pc6 Nic 172.16.8.222 255.255.255.240 172.16.8.209 Pc7 Nic 172.16.8.230 255.255.255.248 172.16.8.225 Pc8 nic 172.16.8.238 255.255.255.248 172.16.8.233 172.16.8.0/22 172.16.00001000.0

    172.16.8.00000000 172.16.8.01000000 172.16.8.10000000 172.16.8.10100000 - 60 host Mượn 6 bit, 2^6=64, refix /26 + lan 1 N: 172.16.8.0/26 R: 172.16.8.1-172.16.8.62 B: 172.16.8.63 + lan 2 N: 172.16.8.64/26 R: 172.16.8.65-172.16.8.126 B: 172.16.8.127 255.255.255.192 - 30 host Mượn 5bit, 2^5=32, refix /27 + lan 1 N: 172.16.8.128/27 R: 172.16.8.129-172.16.8.158 B: 172.16.8.159 + lan 2 N: 172.16.8.160/27 R:172.16.8.161-172.16.8.190 B:172.16.8.191 255.255.255.224 - 10 host Mượn 4bit, 2^4=16, refix /28 + lan 1 N: 172.16.8.192/28 R: 172.16.8.193-172.16.8.206 B:172.16.8.207 + lan 2 N: 172.16.8.208/28 R: 172.16.8.209-172.16.8.222 B: 172.16.8.223 255.255.255.240 - 5 host Mượn 3bit,2^3=8, refix /29 + lan 1 N: 172.16.8.224/29 R: 172.16.8.225-172.16.8.230 B: 172.16.8.231 + lan 2 N: 172.16.8.232/29 R: 172.16.8.233-172.16.8.238 B: 172.16.8.239 255.255.255.248 172.17.1.224/28 172.17.1.11100000

    172.17.1.11100000 172.17.1.11100100 172.17.1.11101000

    - Wan 1 N: 172.17.1.224/30 R: 172.17.1.225-172.17.1.226 B: 172.17.1.227 - Wan 2 N: 172.17.1.228/30 R: 172.17.1.229-172.17.1.230 B: 172.17.1.231 - Wan 3 N: 172.17.1.232/30 R: 172.17.1.233-172.17.1.234 B: 172.17.1.235 255.255.255.252


    phat-------------------------------------

    LAN: 189.179.186.0/19 WAN: 203.162.4.0/29 1. Dùng không gian mạng LAN đã cho chia IP phù hợp cho mỗi mạng LAN: Bạn nào còn yếu khả năng chia IP thì phải cải thiện gấp, ở trên diễn đàn trong phần Semester 1 mình đã đưa lên các bài hướng dẫn chia IP các bạn có thể tham khảo. Đây là kết quả chia IP của đề bài. LAN IP Subnet Mask Lan1: 500 (host) 189.179.160.0 /23 Lan2: 128 189.179.162.0 /24 Lan3: 60 189.179.163.0 /26 Lan4: 60 189.179.163.64 /26 Lan5: 30 189.179.163.128 /27 2. Dùng không gian mạng WAN đã cho chia IP phù hợp cho các WAN: WAN IP Sunbnet Mask Wan1: 2 203.162.4.0 /30 Wan2: 2 203.162.4.4 /30 3. Cấu hình cơ bản trên các Router: Tên router, các loại Password, banner motd, bật chức năng mã hóa password, tắt chức năng domain-lookup. Đối với câu này thì các bạn nên cấu hình lần lượt các Router theo thứ tự trong đề bài, tránh sai xót. Mình sẽ cấu hình trên Router R1, tương tự như vậy các bạn chỉ phải thay cái Hostname trong các Router khác thôi. Mình sẽ làm theo thứ tự là: các loại Password, banner motd, bật chức năng mã hóa password, tắt chức năng domain-lookup Đây là các câu lệnh của R1 trong lúc cấu hình, các bạn để ý các chế độ làm việc của Router nhé.  Đặt tên Router và Các loại password: Router>enable Router#config terminal Router(config)#hostname R1 R1(config)#line console 0 R1(config-line)#password cisco R1(config-line)#login R1(config-line)#exit R1(config)#line vty 0 4 R1(config-line)#password cisco R1(config-line)#login R1(config-line)#exit R1(config)#enable password class R1(config)#enable secret class  Banner motd: kết thúc bằng dấu # R1(config)#banner motd # Enter TEXT message. End with the character '#'.

                            • Phat Dep Trai*************#

     Bật chức năng mã hoá password  Tắt chức năng domain-lookup R1(config)#no ip domain-lookup 4. Gán các IP phù hợp trên các Interface của router (Lấy IP đầu tiên của mỗi LAN để gán cho interface trên router)  Trên R1: gán IP trên các interface fa0/0, fa0/1 và s0/0/0, đối với cổng serial nào mà có Đồng hồ thì nhớ có câu lệnh “clock rate 64000” nhé. R1(config)#interface fa0/0 R1(config-if)#ip address 189.179.160.1 255.255.254.0 R1(config-if)#no shutdown R1(config-if)#int fa0/1 R1(config-if)#ip address 189.179.162.1 255.255.255.0 R1(config-if)#no shutdown R1(config-if)#int s0/0/0 R1(config-if)#ip address 203.162.4.1 255.255.255.252 R1(config-if)#clock rate 64000 R1(config-if)#no shutdown  Trên R_Center: R_Center(config)#int fa0/0 R_Center(config-if)#ip add 189.179.163.129 255.255.255.224 R_Center(config-if)#no shut R_Center(config-if)#int s0/0/0 R_Center(config-if)#ip add 203.162.4.2 255.255.255.252 R_Center(config-if)#no shut R_Center(config-if)#int s0/0/1 R_Center(config-if)#ip add 203.162.4.5 255.255.255.252 R_Center(config-if)#clock rate 64000 R_Center(config-if)#no shut R_Center(config-if)#int s0/1/1 R_Center(config-if)#ip add 209.165.202.1 255.255.255.252 R_Center(config-if)#no shut  Trên R2: R2(config)#int fa0/0 R2(config-if)#ip add 189.179.163.1 255.255.255.192 R2(config-if)#no shut R2(config-if)#int fa0/1 R2(config-if)#ip add 189.179.163.65 255.255.255.192 R2(config-if)#no shut R2(config-if)#int s0/0/1 R2(config-if)#ip add 203.162.4.6 255.255.255.252 R2(config-if)#no shut  Trên ISP: ISP(config)#int fa0/0 ISP(config-if)#ip add 209.165.200.1 255.255.255.0 ISP(config-if)#no shut ISP(config-if)#int s0/1/1 ISP(config-if)#ip add 209.165.202.2 255.255.255.252 ISP(config-if)#clock rate 64000 ISP(config-if)#no shut 5. Gán các IP, default gateway, DNS Server phù hợp trên các PC (Lây IP cuối cùng trên mỗi LAN để gán cho PC) Đối với câu này thì các bạn hãy gán IP cuối cùng của Lan cho PC, Default gateway chính là địa chỉ trên interface ta gán cho Router, DNS Server chính là IP của máy DNS Server có địa chỉ IP là: 209.165.200.3 6. Cấu hình giao thức đính tuyến động RIP trên các router R1, R2, R_Center. Không cho các router gửi gói tin update vào các LAN. Cấu hình Rip là gì? Các bạn chỉ cần việc vào router và gõ tất cả các mạng nào mà kết nối trực tiếp vào Router đó (nhớ rằng chỉ gõ địa chỉ mạng không gõ địa chỉ IP và không gõ Subnet Mask).  Trên R1: R1(config)#router rip R1(config-router)#network 189.179.160.0 R1(config-router)#network 189.179.162.0 R1(config-router)#network 203.162.4.0 R1(config-router)#passive-interface fa0/0 R1(config-router)#passive-interface fa0/1 R1(config-router)#end  Trên R_Center: các bạn không cần gõ địa chỉ trỏ sang ISP nhưng nếu gõ vào thì cũng không ảnh hưởng gì. R_Center(config)#router rip R_Center(config-router)#network 189.179.163.128 R_Center(config-router)#network 203.162.4.0 R_Center(config-router)#network 203.162.4.4 R_Center(config-router)#passive-interface fa0/0 R_Center(config-router)#end  Trên R2: R2(config)#router rip R2(config-router)#network 189.179.162.0 R2(config-router)#network 189.179.162.64 R2(config-router)#network 203.162.4.4 R2(config-router)#passive-interface fa0/0 R2(config-router)#passive-interface fa0/1 R2(config-router)#end 7. Cấu hình default route từ R_Center lên ISP để sử dụng internet và quảng bá đường default route này xuống các router R1, R2:  Cấu hình default route từ R_Center lên ISP để sử dụng internet: R_Center(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 s0/1/1  Quảng bá đường default route này xuống các router R1, R2: R_Center(config)#router rip R_Center(config-router)#default-information originate R_Center(config-router)#end 8. Từ ISP cấu hình static route trả về R_Center với đường static route đã được sumary Với yêu cầu này thì các bạn sẽ phải có 2 đường Static, 1 đường sumary từ các Lan và 1 đường Sumary từ 2 Wan. Vậy làm sao để Sumary các mạng lại cho đúng? Ta có các Lan:  189.179.160.0/23  189.179.162.0/24  189.179.163.0/26  189.179.163.64/26 Như vậy ta cần chuyển các số sang số nhị phân, nhưng ở đây thì chúng ta chỉ cần chuyển Byte thứ 3 vì sự khác biệt của các Lan từ đây trở về sau. Vậy ta sẻ chuyển 160 sang Binary.Ta có: 160: 10100000 162: 10100010 163: 10100011 Rõ ràng ta đã thấy sự khác biệt của các Lan là ở 2 bit cuối cùng của Byte thứ 3. Như vậy Địa chỉ mà ta Sumary lại sẽ có Subnet Mask là /22. Tương tự ta có thể Sumary địa chỉ của 2 Wan lại như vậy. Kết quả địa chỉ Sumary của 5 Lan: 189.179.160.0/22 . Sumary của 2 Wan: 203.162.4.0/29. Vậy trên router ISP ta sẽ cấu hình:  Trên ISP: ISP(config)#ip route 189.179.160.0 255.255.252.0 s0/1/1 ISP(config)#ip route 203.162.4.0 255.255.255.248 s0/1/1 9. Kiểm tra kết nối giữa các PC. Trên các PC thử kết nối đến Web Server bằng cách dùng tên miền cisco.lhu.edu.vn Đối với yêu cầu này thì trước hết ta phải gán IP cho Web Server, DNS Server và cấu hình DNS Server. Rồi sau đó chỉ việc vào Web Browser bất kỳ từ PC nào và địa chỉ của website nếu chạy thì coi như ok.  Lưu ý: trước khi làm phần việc ở mục 9 thì ta cần phải cấu hình RipV2 cho các Router: R1, R_Center và R2. Để cấu hình RipV2 thì ta chỉ cần thực hiện 2 câu lệnh, đó là gõ version 2 và tắc chế độ tự động Auto-sumary của Router. Mình làm trên R1 và tương tự các bạn làm ở các Router còn lại cũng như vậy. R1(config)#router rip R1(config-router)#no auto-summary R1(config-router)#version 2


    (200 trước) (200 sau)

    Các bài trong Từ điển "Kinh tế"

    Có 200 bài trong từ điển này.

    1

    2

    A

    A tiếp

    A tiếp

    (200 trước) (200 sau)

    tác giả


    Tìm thêm với Google.com :

    NHÀ TÀI TRỢ
Mời bạn chọn bộ gõ Anh Việt
Bạn còn lại 350 ký tự.
X